Đặc khu Phú Quý: bài toán an ninh nước ngầm và biến đổi khí hậu

Đặc khu Phú Quý (tỉnh Lâm Đồng) nằm ở vùng biển Nam Trung Bộ (tọa độ từ 10°28’58” đến 10°33’35” Vĩ độ Bắc và 108°55’13” đến 108°58’12” Kinh độ Đông). Cụm đảo gồm 6 đảo nổi, trong đó đảo Phú Quý có diện tích lớn nhất khoảng 16 km2 (chiếm 97% diện tích nổi toàn đặc khu). Đảo có chiều dài Bắc – Nam khoảng 7 km và chiều rộng Đông – Tây khoảng 4.5 km.

Phú Quý có vị trí địa chính trị và quốc phòng đặc biệt quan trọng khi nằm trên tuyến hải trình quốc tế kết nối đất liền với quần đảo Trường Sa và Côn Đảo. Đảo đóng vai trò là hậu phương dịch vụ hậu cần nghề cá, sửa chữa tàu thuyền, trung tâm hậu thuẫn cho ngư dân đánh bắt xa bờ.

TỔNG QUAN VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ VAI TRÒ CHIẾN LƯỢC

  • Vị trí: Đặc khu Phú Quý thuộc tỉnh Lâm Đồng, nằm ở vùng biển Nam Trung Bộ (tọa độ từ 10°28’58” đến 10°33’35” Bắc, 108°55’13” đến 108°58’12” Đông).
  • Quy mô: Cụm đảo gồm 6 đảo nổi, trong đó đảo Phú Quý lớn nhất có diện tích 16 km² (chiếm 97% diện tích đất nổi toàn đặc khu).
  • Tầm quan trọng: Đảo nằm trên tuyến hàng hải quốc tế kết nối đất liền với quần đảo Trường Sa và Côn Đảo. Phú Quý là trung tâm hậu cần nghề cá, dịch vụ sửa chữa tàu thuyền và là chỗ dựa cho ngư dân đánh bắt xa bờ.
  • Dân số: Toàn đảo có mật độ dân số rất cao, đạt 1.398 người/km².

ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VÀ SỰ THIẾU HỤT NƯỚC MẶT

  • Khí hậu: Hải dương nhiệt đới gió mùa á xích đạo. Nhiệt độ trung bình năm 27,4°C, tổng số giờ nắng đạt 2.703 giờ/năm.
  • Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm đạt 1.314 mm. Mùa mưa kéo dài 7 tháng (tháng V đến XI, chiếm 86,6% tổng lượng mưa cả năm). Mùa khô kéo dài 5 tháng (tháng XII đến IV năm sau).
  • Lượng bốc hơi: Trung bình năm đạt 1.291 mm, gây tình trạng thiếu hụt nước gay gắt trong các tháng mùa khô.
  • Thực trạng nước mặt: Do địa hình dốc nhẹ và diện tích hẹp, trên đảo hoàn toàn KHÔNG CÓ sông, suối hay dòng chảy mặt cố định.

⇒ NƯỚC NGẦM LÀ NGUỒN NƯỚC NGỌT DUY NHẤT đóng vai trò sống còn đối với sinh hoạt, nông nghiệp và dịch vụ của toàn bộ nhân dân trên đảo.

CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT THỦY VĂN VÀ TRỮ LƯỢNG NƯỚC NGẦM

Địa chất chứa nước trên đảo chủ yếu do các đá phun trào núi lửa Bazan tuổi Pleistocen – Holocen cùng các trầm tích biển và gió tạo nên:

  • Tầng chứa nước trầm tích lỗ hổng: Cát thạch anh, vỏ sinh vật dày 2 – 15m, chứa nước nông không áp.
  • Tầng chứa nước khe nứt – lỗ hổng Bazan: Bề dày từ 18m đến 60m (trung bình 32m), là tầng chứa nước giàu nhất và đóng vai trò nguồn cấp nước chính.
  • Kết quả đánh giá trữ lượng nước dưới đất (bằng mô hình GMS/Modflow):
    • Tổng trữ lượng nước ngầm toàn đảo: Dao động từ 6,8 đến 7,9 triệu m³.
    • Trữ lượng nước ngọt: Đạt 6,08 – 7,28 triệu m³ (chiếm 90,7% – 92,1% tổng trữ lượng).
    • Trữ lượng nước nhiễm mặn: Khoảng 0,62 – 0,63 triệu m³ (chiếm 8,4% – 9,3%), tập trung chủ yếu ở phía Bắc đảo và dải ven biển phía Nam (Bãi Triều Dương).
    • Trữ lượng khai thác tiềm năng: Khoảng 2,5 – 3,6 triệu m³/năm (200.000 – 300.000 m³/tháng).
    • Nhu cầu khai thác thực tế (năm 2011): Đạt khoảng 86.300 – 95.500 m³/tháng (mới chiếm khoảng 2,6% – 3,7% tiềm năng).

Thành Phần Trữ Lượng (10³ m³)

Mùa Khô (Tháng IV) Mùa Mưa (Tháng X)

Trung Bình Năm

Trữ lượng tĩnh

6.041,8

6.048,5

6.045,1

Trữ lượng động (Bổ cập)

670,5

1.854,2

1.145,2

Nước bị nhiễm mặn

623,8

622,2

622,1

Tổng trữ lượng nước ngọt

6.088,5

7.280,5

6.567,8

Trữ lượng khai thác tiềm năng

2.483,0

3.668,7

2.958,7

TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG

Nhạy cảm với cường độ khai thác: Trữ lượng nước ngọt sụt giảm mạnh nhất khi các nhà máy nước sạch tập trung (Ngũ Phụng và Long Hải) nâng công suất khai thác. Việc khai thác tập trung làm nêm mặn tiến sâu hơn vào đảo tại khu vực Tam Thanh và vùng phụ cận (lượng nước nhiễm mặn tăng từ 4,8% đến 6,7%).

Mất cân bằng nguồn nước theo mùa: Dưới tác động của biến đổi khí hậu đến năm 2100, mặc dù lượng mưa mùa mưa tăng giúp tổng trữ lượng nước ngầm cả năm tăng nhẹ, nhưng TỶ LỆ TRỮ LƯỢNG NƯỚC NGỌT MÙA KHÔ SỤT GIẢM LIÊN TỤC (từ 40,33% năm 2020 xuống còn 40,21% năm 2100). Tình trạng hạn hán cục bộ trong mùa khô vì vậy sẽ thêm nghiêm trọng.

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ BỀN VỮNG NGUỒN NƯỚC

  1. Quy hoạch khai thác hợp lý: Giám sát chặt chẽ giếng khoan tư nhân và giếng tập trung. Tránh phân bố mạng lưới giếng khoan quá dày đặc tại khu vực Tam Thanh và sát dải bờ biển phía Nam để ngăn nêm mặn lấn sâu.
  2. Gia tăng độ che phủ rừng: Rừng phòng hộ giúp phục hồi nguồn nước ngầm từ mưa đạt tới 80% (so với 40% ở các loại đất khác). Bảo vệ và phát triển rừng che phủ đóng vai trò then chốt để lưu giữ nước ngọt.
  3. Cảnh báo sớm xâm nhập mặn: Duy trì hệ thống giếng quan trắc mực nước và độ mặn định kỳ để phát hiện sớm nguy cơ suy thoái tầng chứa nước.
  4. Xây dựng công trình tích trữ nước mưa: Đầu tư bể chứa nước mưa quy mô lớn và hồ chứa nhân tạo nhằm giảm bớt áp lực khai thác nước ngầm trong 5 tháng mùa khô.

 

5/5 - (2 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.
You need to agree with the terms to proceed

Liên hệ truyền thông 0938948549

1 result
Bạn sẽ quan tâm?:
Có thể bạn cũng quan tâm: